TS. Trần Quốc Hoàn – Sở Khoa học và Công nghệ Bình Phước
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Bình Phước là tỉnh có tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp với chất lượng lập địa khá tốt. Khai thác, sử dụng có hiệu quả, bền vững tiềm năng sản xuất lập địa để phát triển kinh tế xã hội luôn là nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh. Để thực hiện được nhiệm vụ này có cơ sở khoa học lâu dài thì phải có những nghiên cứu cơ bản về lập địa, về cây trồng, đánh giá được mức độ phù hợp của cây trồng với lập địa và kết quả là xây dựng được bản đồ phần vùng thích hợp cho mỗi loài cây trồng với điều kiện lập địa trên địa bàn tỉnh. Bản đồ thích hợp này là cơ sở khoa học để xây dựng quy hoạch nông lâm nghiệp nói chung và quy hoạch những loài cây trồng chủ lực nói riêng. Cây Điều đã chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế của tỉnh, nhưng năng suất Điều bình quân thì chưa đạt mong muốn của tỉnh. Để giải quyết được cơ bản vấn đề này trên phạm vi toàn tỉnh thì ngoài những giải pháp về cải thiện giống và thâm canh còn có giải pháp tối ưu hóa quy hoạch vùng trồng Điều trên cơ sở khai thác đúng mức và bền vững tiềm năng sản xuất của lập địa. Bên cạnh đó Bình Phước cũng là địa phương quyết liệt chuyển đổi số với mục tiêu hướng tới là hoàn chỉnh những cơ sở dữ liệu dùng chung, phát triển trí tuệ nhân tạo, phục vụ xã hội trong môi trường mạng không dây. Với mong muốn góp phần giải quyết những vấn đề nêu trên, nghiên cứu này đã xây dựng bản đồ phân vùng thích hợp của cây Điều với điều kiện lập địa tỉnh Bình Phước bằng công nghệ hệ thống thông tin địa lý và công nghệ lập trình với độ phân lập đến mỗi ha đất ở ngoài thực địa.
2. ĐỐI TƯỢNG, MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng điều tra khảo sát của nghiên cứu này là cây Điều và điều kiện lập địa tỉnh Bình Phước.
Mục tiêu của nghiên cứu nhằm xác định ngưỡng phân cấp khả năng thích hợp; xây dựng được bản đồ phân vùng khả năng thích hợp của cây Điều với điều kiện lập địa tỉnh Bình Phước với độ chính xác đến mỗi ha đất.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận: Chỉ số sinh trưởng của cây trồng được xác định trên cơ sở thiết lập tỷ số giữa giá trị điều tra thực tế với giá trị tính toán từ phương trình hồi quy phản ánh mối quan hệ giữa sinh trưởng với tuổi và ảnh hưởng của những yếu tố cấu thành điều kiện lập địa. Những điểm có chất lượng lập địa tốt, phù hợp với cây trồng thì cây sinh trưởng tốt và chỉ số sinh trưởng lớn, những nơi có chất lượng lập địa kém thì cây sinh trưởng kém và chỉ số sinh trưởng nhỏ. Dựa vào chỉ số sinh trưởng trưởng này để phân cấp và đánh giá khả năng thích hợp của cây Điều với điều kiện lập địa.
Kế thừa tài liệu: Kế thừa lưới cơ sở dữ liệu điều kiện lập địa đã được trình bày ở những nghiên cứu trước (Trần Quốc Hoàn và Phùng Văn Khoa, 2013). Lưới điều kiện lập địa là hệ thống lưới ô vuông có cạnh 100 m, phủ đầy ranh giới tỉnh Bình Phước, mỗi ô vuông được gắn thuộc tính là những giá trị về đặc điểm lập địa.
Phương pháp xử lý nội nghiệp: Từ lưới cơ sở dữ liệu được xây dựng bằng Mapinfo thì tiến hành thiết lập các chương trình ứng dụng trong môi trường MVF9 để phân cấp, đánh giá khả năng thích hợp của cây Điều đến từng điểm lập địa. Kết quả đầu ra được sử dụng để xây dựng bản đồ phân vùng khả năng thích hợp.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá thích hợp lập địa
Mỗi một ô vuông (một điểm lập địa) trên lưới dữ liệu về điều kiện lập địa đã có giá trị của những yếu tố lập địa cũng chính là giá trị của các biến độc lập trong các hàm hồi quy nhiều nhân tố giữa chỉ số sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Ihvn) với các yếu tố lập địa. Dựa vào giá trị biến độc lập tại mỗi điểm lập địa và phương trình hồi đã xác lập sẽ có được giá trị chỉ số sinh trưởng chiều cao cho mỗi điểm lập địa trên toàn lưới lập địa (trên toàn tỉnh). Giá trị Ihvn trên lưới lập địa là một chuổi số liệu liên tục, biến động trong một phạm vi nhất định và có giá trị trung bình gần xấp với 1. Dựa vào chỉ số sinh trưởng chiều cao Ihvn này để làm tiêu chí đánh giá khả năng thích hợp của cây Điều. Ngưỡng phân cấp chỉ số Ihvn được xác định theo những nguyên tắc: (1) Số ngưỡng phân cấp không quá nhiều để thuận lợi cho công tác quản lý lập địa và tạo ra vùng sản xuất tập trung, đồng thời có sự phù hợp chung với những phương pháp đánh giá, phân hạng đất lâm nghiệp khác. (2) Mỗi ngưỡng phân cấp phải phản ánh được một mức độ sinh trưởng của cây Điều. (3) Phù hợp với những thông số thống kê đặc trưng đối với chỉ sổ, trong đó: Lấy giá trị trung bình và độ lệch chuẩn làm căn cứ xác định mức trung bình; dựa vào giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, khoảng biến động và độ lệch chuẩn để xác định 4 cấp còn lại.
Từ giá trị chỉ số sinh trưởng Ihvn đã xác định được tại mỗi điểm lập địa và những nguyên tắc nêu trên, nghiên cứu này đã xác định được ngưỡng phân cấp chỉ số Ihvn của cây Điều như sau:
– Cấp 1: Rất thích hợp có Ihvn> 1,15.
– Cấp 2: Khá thích họp có Ihvn> 1,05 và Ihvn ≤ 1,15.
– Cấp 3: Thích hợp vừa có Ihvn> 0,81 và Ihvn ≤ 1,05.
– Cấp 4: Thích hợp thấp có ihvn > 0,50 và Ihvn ≤ 0,81.
– Cấp 5: Không thích hợp có Ihvn ≤ 0,50.
3.2 Bản đồ phân vùng lập địa theo khả năng thích hợp
Từ lưới dữ liệu cơ sở điều kiện lập địa đã xác định chỉ số Ihvn cho mỗi loài cây tại mỗi điểm lập địa; tiến hành phân cấp khả năng thích hợp tại mỗi điểm lập địa theo ngưỡng phân cấp ở mục 3.1 đã xây dựng bản đồ phân vùng khả năng thích hợp của cây Điều với điều kiện lập địa (ĐKLĐ) trong Microsoft Visual Foxpro 9 và Mapinfo như Hình 3.1. Phân tích bản đồ nay có kết quả như ở Bảng 3.1 và 3.2, cho thấy:
(1) Diện tích các dạng lập địa trên địa bàn tỉnh được phân thành 5 cấp thích hợp với cây Dầu rái từ cấp 1 đến cấp 5, trong đó: Diện tích cấp 1 chiếm 2,45 % diện tích tự nhiên (DTTN), diện tích cấp 2 chiếm 23,76 % DTTN, diện tích cấp 3 chiếm 48,64 % DTTN, diện tích cấp 4 chiếm 18,34 % DTTN và diện tích cấp 5 chiếm 6,81 % DTTN.
(2) Trên 174.298,02 ha đất lâm nghiệp thì:
– Cấp 1 có 7 dạng lập địa (DLĐ) với tổng diện tích 4.231,48 ha, trong đó: 71,42 % số DLĐ có R > 2000 mm; 100 % số DLĐ có H ≤ 300 m, 85,75 % số DLĐ có S ≤ 8o; 100 % số DLĐ có D > 100 cm; 87,71 % số DLĐ với đất có độ phì cao.
– Cấp 2: Có 41 dạng lập địa với tổng diện tích 41.089,86 ha, trong đó: 75,60 % số DLĐ có R > 2000 mm; 85,36 % số DLĐ có H ≤ 300 m; 85,36 % số DLĐ có D > 100 cm, 43,90 % số DLĐ có S ≤ 8o; 60,97 % số DLĐ với đất có độ phì cao.
– Cấp 3: Có 51 dạng lập địa với tổng diện tích 84.113,57 ha, trong đó: 82,35 % số DLĐ có R > 2000 mm; 66,67 % số DLĐ có H ≤ 300 m; 41,17 % số DLĐ có S ≤ 8o; 62,74 % số DLĐ có D > 100 cm; 52,94 % số DLĐ với đất có độ phì cao.
– Cấp 4 có 43 dạng lập địa với tổng diện tích 31.722,30 ha, trong đó: 95,34 % số DLĐ có R > 2000 mm; 58,13 % số DLĐ có H ≤ 300 m; 32,55 % số DLĐ có S > 15o; 53,48 % số DLĐ có D > 100 cm; 13,95 % số DLĐ với đất có độ phì cao.
– Cấp 5 có 39 dạng lập địa với tổng diện tích 11.773,34 ha, trong đó: 76,92 % số DLĐ có R > 2500 mm; 53,48 % số DLĐ có H > 300 m; 48,71 % số DLĐ có S > 15o; 56,41 % số DLĐ có D ≤ 100 cm.
– Trên diện tích đất lâm nghiệp có 26,21 % DTLN là khá thích hợp và rất thích hợp, 48,64 % thích hợp vừa, 18,34 % diện tích ít thích hợp và 6,81 % diện tích không thích hợp.
Bảng 3.1: Diện tích và tỷ lệ các cấp thích hợp với lập địa
(Trong đó: Cấp 1: rất thích hợp, cấp 2: khá thích hợp, cấp 3: thích hợp vừa, cấp 4: thích hợp thấp, cấp 5: không thích hợp theo bộ tiêu chí đánh giá khả năng thích hợp của cây Điều).
Bảng 3.2: Khả năng thích hợp của cây Điều với ĐKLĐ lâm nghiệp tại các huyện
– Tỷ lệ diện tích các cấp thích hợp với rừng Điều phân bố không đều ở các huyện. Ở cấp 1, trong khi huyện Hớn Quản có 2.878,62 ha thì huyện Bù Đăng và thị xã Phước Long lại không có. Cấp 2, huyện Lộc Ninh có 21.652,11 ha còn thị xã Phước Long chỉ có 90 ha. Cấp 3, huyện Bù Đăng có 37.924,47 ha thì thì xã Phước Long chỉ có 5 ha. Cấp 4, huyện Bù Gia Mập có 11.477,29 ha thì huyện Hớn Quản lại không có.
4. KẾT LUẬN
– Chỉ số sinh trưởng Ihvn có thể được chọn để làm tiêu chí đánh giá khả năng thích hợp của cây Điều với điều kiện lập địa, tiêu chí này được phân thành 5 cấp, trong đó: Cấp 1 là rất thích hợp có Ihvn> 1.15; cấp 2 là khá thích họp có Ihvn> 1.05 và Ihvn ≤ 1.15; cấp 3 là thích hợp vừa có Ihvn> 0.81 và Ihvn ≤ 1.05; cấp là thích hợp thấp có ihvn > 0.50 và Ihvn ≤ 0.81; cấp 5: Không thích hợp có Ihvn ≤ 0.50.
– Bản đồ phần vùng thích hợp của cây Điều với điều kiện lập địa tỉnh Bình Phước được xây dựng dựa bằng Mapinfo và Microsoft Visual Foxpro 9 với độ chính xác đến mỗi điểm lập địa (tương đương 1 ha).
– Bản đồ phần vùng thích hợp của cây Điều với điều kiện lập địa tỉnh Bình Phước là cơ sở dữ liệu khá lớn, có độ chi tiết cao, có khả năng tương thích với nhiều công nghệ kỹ thuật số. Đặc biệt là làm cơ sở dữ liệu để phát triển những phần mềm có tính tự động hóa cao.
– Khả năng thích hợp của cây Điều với điều kiện lập địa tỉnh Bình Phước: Có 4.231,48 ha cấp 1; 41.089,86 ha cấp 2; 84.113,57 ha cấp 3; 31.722,30 ha cấp 4 và 11.773,34 ha cấp 5.
5. KHUYẾN NGHỊ
– Ứng dụng kết quả phân vùng thích hợp của nghiên cứu này để phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất, nghiên cứu quy trình thâm canh và chọn lọc giống Điều ở Bình Phước.
– Bản đồ phần vùng thích hợp của cây Điều với điều kiện lập địa tỉnh Bình Phước cần được tích hợp vào cơ sở dữ liệu thông tin địa lý (GIS) thuộc Trung tâm Điều hành thông minh (IOC) của tỉnh.
– Lấy bản đồ phần vùng thích hợp của cây Điều với điều kiện lập địa tỉnh Bình Phước làm cơ sở dữ liệu để phát triển những phần mềm quản lý, sản xuất ngành Điều với tính tự động hóa cao.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Ngô Quang Đê, Triệu Văn Hùng, Phùng Ngọc Lan, Nguyễn Hữu Lộc, Lâm Xuân Sanh và Nguyễn Hữu Vinh, 1992. Lâm sinh học tập I. Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội, trang 20 – 90.
2. Trần Quốc Hoàn, Phùng Văn Khoa, 2013. Xây dựng lưới cơ sở dữ liệu lập địa tỉnh Bình Phước. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, số 5/2013
3. Vũ Nhật Minh, 2007. Thực hành lập trình Visual FOXPRO 9.0. Nhà xuất bản giao thông vận tải, Hà Nội.
4. Đỗ Đình Sâm và Nguyễn Ngọc Bình, 2001. Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp. Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội.
5. Đỗ Đình Sâm, Ngô Đình Quế và Vũ Tấn Phương, 2005. Hệ thống đánh giá đất lâm nghiệp Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
6. Nguyễn Hải Tuất, Vũ Tiến Hinh và Ngô Kim Khôi, 2006. Phân tích thống kê trong lâm nghiệp. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội, 324 trang.
7. Statpoit Technologies, Inc, 2010. Centurion XVI user manual. www. STATGRAPHICS.com
(Để có đầy đủ bản đồ phân vùng thích hợp với Điều ở Bình Phước, sử dụng thuận lợi trong Mapinfo, ArcGIS, Microstation, AutoCad thì hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi)
QR Code truy xuất nguồn gốc sản phẩm, dịch vụ. Chuyển đổi số nâng tầm thương hiệu Việt!
Xin cảm ơn đã xem bài viết!